gian phi
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Dối trá và bất chính: Chỉ tính cách, hành vi của người lừa lọc, không ngay thẳng, vi phạm các chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
- Tham lam, tàn ác: Thường dùng để chỉ những kẻ có quyền lực hoặc cơ hội để trục lợi, hành động một cách tàn nhẫn, vô đạo đức.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Bọn quan lại gian phi đã bòn rút của công để làm giàu. (Những kẻ quan lại dối trá, bất chính đã tham ô tài sản công để làm giàu.)
- Hắn ta dùng những thủ đoạn gian phi để chiếm đoạt tài sản của người khác. (Hắn ta dùng những thủ đoạn lừa lọc, bất chính để chiếm đoạt tài sản của người khác.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "gian phi bạo ngược": kết hợp để nhấn mạnh sự tàn ác và ngang ngược của kẻ cầm quyền tham lam, bất chính.
- Triều đại ấy sụp đổ vì sự cai trị gian phi bạo ngược của vua quan. (Triều đại ấy sụp đổ vì sự cai trị tham lam, tàn bạo và bất chính của vua quan.)
Biến thể và từ gần giống
- Gian (tính từ): xảo quyệt, dối trá.
- Thằng bé ấy có tính gian, không bao giờ nói thật. (Đứa bé ấy có tính xảo quyệt, không bao giờ nói thật.)
- Phi (trong ngữ cảnh này, thường đi với "gian"): trái với lẽ phải, phi pháp.
- Hành vi phi pháp sẽ bị trừng trị. (Hành vi trái pháp luật sẽ bị trừng trị.)
Từ đồng nghĩa
- Bất lương: không lương thiện, xấu xa.
- Xảo trá: gian xảo, dối trá.
- Tham tàn: tham lam và tàn bạo.
Từ trái nghĩa
- Lương thiện: tốt bụng, ngay thẳng.
- Chính trực: ngay thẳng, đúng đắn.
- Liêm chính: trong sạch, ngay thẳng (thường dùng cho người có chức vụ).
Thành ngữ liên quan
- "Gian thần (danh từ): kẻ bề tôi phản trắc, dối trá, thường dùng trong lịch sử.
- Triều đình lúc đó đầy rẫy gian thần. (Triều đình lúc đó có rất nhiều kẻ bề tôi phản trắc, dối trá.)
- "Phường gian phi": chỉ một nhóm, một bọn người có hành vi dối trá, bất chính.
- Phường gian phi ấy cuối cùng cũng bị bắt. (Bọn người dối trá, bất chính ấy cuối cùng cũng bị bắt.)
- Dối trá và bất chính.